QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ

Chủ nhật - 04/06/2017 02:29
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ QUY CHẾ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN NĂM 2014
    SỞ GD – ĐT LÂM ĐỒNG          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
  TRƯỜNG PT DTNT BẢO LÂM                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
                                                                  Bảo Lâm , ngày 01 tháng 1 năm 2014.
 
QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ VÀ QUY CHẾ SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG CỦA CƠ QUAN NĂM 2014
 
          Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 25/4/2006 ngày 9/7/2006 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị Định số 43/-NĐCP.
Căn cứ hướng dẫn của Sở Tài chính và Sở Giáo dục – Đào tạo Lâm Đồng số:  ngày 25/12/2006 về việc thực hiện Nghi định 43/NĐCP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.
Căn cứ tình hình ngân sách được giao cũng như tính chất đặc thù của lọai hình Trường PT DTNT Bảo Lâm. Đồng thời căn cứ vào tình hình thực tế hoạt động của nhà trường trong năm 2014, quy chế này được thực hiện như sau ;
 
CHƯƠNG I : NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.
          1.Mục tiêu chung:
Quy chế chi tiêu nội bộ này nhằm thực hiện các mục tiêu như sau:
          - Tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính cho đơn vị, nhằm đạt hiệu quả công tác cao trên tinh thần tiết kiệm, đảm bảo đơn vị hòan thành nhiệm vụ được giao.
          - Phát huy quyền dân chủ, trách nhiệm và Cán bộ Công chức Viên chức tạo điều kiện cho Công chức Viên chức phấn đấu nỗ lực hoàn thành tốt công tác được giao, bảo đảm quyền lợi gắn với trách nhiệm một cách hợp lý và công bằng.
          -Quy chế này là căn cứ để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị công khai minh bạch ; là căn cứ kiểm soát của kho bạc theo qui định của luật kế tóan tài chính do Nhà nước ban hành ; căn cứ để cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính và các cơ quan thanh tra kiểm toán theo qui định.
          - Quy chế này được thảo luận dân chủ công khai trong đơn vị nhằm sử dụng tài sản, tài chính đúng mục đích và có hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; tạo sự công bằng trong các thành viên  trong đơn vị; khuyến khích  tăng thu, tiết kiệm chi, thu hút được nhiều người có năng lực trong đơn vị cống hiến.
          2.Phạm vi điều chỉnh :
          - Quy chế này chỉ có hiệu lực trong phạm vi Trường DTNT Bảo Lâm sau khi được lãnh đạo Sở GD-ĐT Lâm Đồng phê duyệt, và đựơc tu chỉnh thông qua Hội đồng sư phạm nhà trường từng năm . 
 
CHƯƠNG II :  NỘI DUNG THU- CHI
Nguồn thu và dự kiến chi trong năm 2014
 
          Nguồn  thu hàng năm do ngân sách nhà nườc cấp . Gồm 2 mục:( Kèm dự toán)
          1.Chi lương và chi thường xuyên.
          2.Chi hỗ trợ đặc thù :
                                       PHẦN I 
CÁC MỤC CẦN THIẾT PHẢI CHI TIÊU THƯỜNG XUYÊN 
A. CHI THƯỜNG XUYÊN:                                   
          I.  Chi lương và các khoản phụ cấp :                    .
1.Chi trả Tiền lương: Chi phụ cấp lương, tiền công theo quy định hiện hành .                                                                
CBQL và  GV được hưởng phụ cấp trách nhiệm 0.3 hàng tháng. Riêng nhà giáo được hưởng các chế độ khác như phụ cấp ưu đãi mức 70%, (Thông tư 61/TT)
2.Chi trả dạy tăng giờ và làm việc ngoài giờ:                                        
+   Giáo viên dạy tăng tiết (trên 17 tiết/tuần) được thanh toán theo quy định tại quyết định 50/TTLT- BGD-ĐT-BNV-BTC. Số tiết tăng được tính bình quân thanh toán cho giáo viên  trong mỗi học kỳ.        
         +  Nhân viên không nghỉ phép, vẫn làm việc tại cơ quan thì mỗi năm được thanh toán ½ tháng lương + phụ cấp ( Tương đương với 15 ngày phép) . CBQL + Giáo viên do yêu cầu công tác của nhà trường, được triệu tập làm việc trong Hè ( Tuyển sinh - thi tuyển- xây dựng CSVC…) mà  không  bố trí  nghỉ đủ  2 tháng phép trong Hè ( Nghỉ dưới 1 tháng ) thì được thanh toán 01 tháng lương công phụ cấp. ( Không tính phụ cấp trch nhiệm 0.3% và phục cấp ưu đi 70%). Hồ sơ gồm : kế hoạch công tác và bảng chấm công của bộ phận hành chính -Tài vụ, tờ trình đề nghị có phê duyệt của Hiệu trưởng. . 
         + CB-CNV-GV được phân công trực chiến , trực tết, trực lễ được bồi dưỡng theo định mức 100.000đồng/ người/1 ngày. Trực đêm được tính 150.000đ/ người/ngày (Tính từ 22h00 h  - đến 6h30 sáng).
          + Giáo viên tham gia tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian… cùng học sinh DTNT vào các chủ nhật hàng tuần ( Không phải là hoạt động của Trường tổ chức), được chi bồi dưỡng cho cả nhóm 200.000đồng/ngày. ( Thực hiện phải lập kế hoạch trước v à được phê  duyệt của lãnh đạo nhà trường ).
     II. Chi các khoản đóng góp (BHXH, Ytế, CĐ):  Theo quy định hiện hành.                    
    III. Chi khác:                                                                             
1.Nước uống cho giáo viên:                                               
   Định mức 5000 đồng/tháng/ người  theo hướng dẫn chung.
2.Chi mua sắm các vật tư văn phòng: 
Bao gồm các vật dụng rẽ tiền mau hỏng : Chổi, nước vệ sinh, giỏ rác,bình lọc nước, bình ly uống nước, phích nước, bếp gas ...
3.Chi mua VPP  cho GV theo quy định :                          
Theo định mức quy định : 150.000 đồng/ năm/giáo viên.
4.Chi công tác tuyển sinh hàng năm không quá   3.000.000 đồng.
Trong đó:
* Hồ sơ tuyển sinh :                                                         500.000 đồng
* Xác minh lý lịch ở 14 xã ,TT:                                     2.000.000 đồng
( Chi trả cho bộ phận Bảo vệ chính trị nội bộ CA Huyện Bảo Lâm)
* Nước uống cho HĐTS Huyện làm việc 2 ngày: 500.000 đồng                               
5.Chi hoạt động chuyên đề –Ngoại khoá- thực hành bộ môn :                                                                                                                                              
Chi hỗ trợ mua tài liệu cho giáo viên viết SKKN-GPHI, tổ chức hội thảo chuyên đề bộ môn,  tập huấn các phần mềm tiện ích, giúp cho công tác sọan giảng, đổi mới phương pháp; chuyên môn, mời giám khảo chấm thi  thi giáo viên giỏi các cấp, tuyển dụng viên chức, giáo viên dạy mẫu minh họa chuyên đề...
Mức chi :
+ Sáng kiến kinh nghiệm hay giải pháp hữu ích  xếp loại A : 300.000 đồng, loại B : 200.000 đồng. ( SKKN-GPHI do Hội đồng khoa học nhà trường thẩm định và đánh giá).
+ Tổ chức hoạt động chuyên môn nghiệp vụ ( Chuyên đề ngoại khóa, Câu lac bộ) : chi trả 200.000 đồng/ chuyên đề tự viết. Lưu ý: Nội dung chuyên đề phải được Tổ chuyên môn , BGH duyệt và chấp thuận .
+ Báo cáo viên dự tập huấn chuyên đề ở cấp trên về hoat động chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức báo cáo phổ biến lại được chi trả :từ 150.000 đ đến 250.000 đồng/chuyên đề ngoại khóa ( Căn cứ chất lượng nội dung chuyên đề ). (Chưa tính dụng cụ tự làm- in ấn tài liệu.). Báo cáo viên mời : 200.000đồng/chuyên đề .
+ Thiết kế giáo án dạy mẫu, minh họa chuyên đề : 100.000 đồng/ tiết. Giáo viên tham gia hội thi chuyên môn , mỗi tiết dạy bồi dưỡng 50.000 đồng/tiết.
+ Giám khảo chấm thi giáo viên giỏi cấp trường, giám khảo tuyển dụng, các Hội thi khác : 200.000 đồng/ngày/người.(Giám khảo mời : 250.000 đồng/người/ngày).
+ Hội đồng ( Ban tổ chức ) kỳ thi tuyển sinh, tuyển dụng, thi giáo viên Giỏi cấp trường, các hội thi khác : ( thi học sinh giỏi, thi giáo viên tài năng, thi giáo án điện tử, thi đồ dùng dạy học, SKKN,GPHI…) được bồi dưỡng như giám khảo, nhưng không quá 4 ngày/ lần. Nhân viên phục vụ như Kế toán, đánh máy bằng ½ định mức trên.
( Các nội dung trên khi thanh toán phải đủ chứng từ hợp lệ - các nội dung làm việc)
6.Tiếp khách:                                                                  
     + Đối tượng tiếp khách: Theo quy định của UBND Tỉnh Lâm Đồng.
7. Chi xăng xe máy đi công tác :                            
          - Xe máy là tài sản chỉ dùng vào mục đích chung cho công việc nhà trường, sử dụng do điều động của lãnh đạo. Xe được giao cho 01 người quản lý theo quyết định của HĐ liên tịch.
8. Chi công tác phí khoán hàng tháng( đi họp ở Huyện, xã và đi công tác trong huyện...) cho những đối tượng sau: Hiệu trưởng, Hiệu phó, kế toán, Văn thư, Thủ quỹ, Y tế, Tổ trưởng Tổ Giáo vụ.
    Mức chi :  -     Hiệu trưởng:               300.000đ
  • Hiệu phó:                     200.000đ
  • Kế toán:                       200.000đ
  • Văn thư -Thủ quỹ:       200.000đ
  • Y tế :                             200.000đ
  • Tổ Giáo vụ :                  600.000đ
           11. Chi thưởng giáo viên trong năm:                                 
Chế độ khen thưởng cho CBCNV  thống nhất như sau : CBCNV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (Bao gồm : GV đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp cơ sở; Chiến sĩ thi đua; Mức thưởng là theo quy định ( NĐ 42/NĐ – CP ngày 15/4/2010). Tập thể Tổ đạt danh hiệu thi đua : Tiên tiến thưởng 500.000 đồng. Xuất sắc : 800.000 đồng. Các tổ chức chính trị xã hội ( Cơng Đoàn- Đoàn Thanh niên- Đội TNTP) đạt vững mạnh cấp huyện ( 500.000 đ, cấp Tỉnh : 800.000 đ).
Tùy theo thực tế nảy sinh nhiệm vụ đặc biệt như : trực chiến dịch bệnh, thiên tai hàng năm,… Trường sẽ tổ chức bình chọn và khen thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao , mức thưởng là 500.000 đồng cho tập thể, 300.000 đồng cho mỗi cá nhân.
     Mỗi năm học, CBCNV –GV đạt danh hiệu LĐTT, hoặc có thành tích xuất sắc thì được nhà trường tổ chức cho đi tham quan học tập trong nước mỗi năm 01 lần, tùy theo ngân sách và hướng dẫn chung của Sở GD-ĐT Lâm Đồng mà Trường tổ chức địa điểm tham quan học tập thích hợp. GV-CBCNV không tham quan không được nhận bằng tiền hoặc loại khác tương đương.
Mọi danh hiệu thi đua phải được phân tích, đánh giá công khai trong Hội đồng sư phạm và được bình chọn bằng hình thức bỏ phiếu kín. Cá nhân được khen được xét chọn loại nào thì phải đạt được trên 50% tổng số CBCNV-GV bỏ phiếu tán thành đối  với danh hiệu LĐTT, và 80% đối với cá nhân Xuất sắc. CBCNV-GV chỉ nhận một mức thưởng cao nhất.
Danh hiệu LĐTT chỉ bình chọn trong tổng số CCVC được xếp loại A.
        11. Chi hỗ trợ tiền tết Nguyên Đán cho CB-nh gio v người lao động một lần là 800.000 đồng.
        12. Chi thăm hỏi và hỗ trợ đời sống CB-CNV GV gặp  khó khăn, tai nạn ốm đau đột xuất :  Tùy theo hòan cảnh thực tế, HĐTV xét và đề xuất. Mức chi hỗ trợ từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng/ trường hợp.
        13. Chi thưởng cho các hoạt động chuyên môn - nghiệp vụ :
          + Giáo viên Giỏi cấp trường : 300.000 đồng /người, Cấp Huyện : 500.000 đồng /người, Cấp Tỉnh : 2.000.000 đồng.
+ Thưởng cho giáo viên bồi dưỡng có học sinh giỏi cấp Huyện bộ môn văn hóa như sau :
Giải nhất : 3.500.000 đồng ,
Giải nhì : 3.000.000 đồng
Giải Ba : 2.000.0000 đồng.
Khuyến khích : 1.500.000 đồng.
Đạt cấp Tỉnh ( Gv trược tiếp ôn ) công thêm 1.000.000 đồng/giài/môn.
Ring TDTT, nếu 2/3 số môn đạt giải nhất thưởng 3.500.000 đồng.
Nếu 2/3 số môn thi đấu đạt giải nhì trở ln , thưởng 3.000.000 đồng.
Nếu 2/3 số môn đạt giải Ba trở lên thưởng 2.000.000 đồng.
14. Thanh tóan các khoản khác :
+ Chi phụ cấp ngồi trời cho giáo viên dạy mơn Thể dục là 1% đối với mức lương tối thiểu/tiết dạy thực tế. Mỗi giáo viên Thể dục được cấp 02 bộ đồ Thể dục đồng phục bình thường và giày thể dục thông thường , vớ  thường kèm theo hóa đơn thực tế. nhưng không quá 800.000 đồng/giáo viên.
          + Thanh toán chế độ bồi dưỡng học sinh giỏi không theo theo quy định của Ngành. Nhưng khoán cho giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi cấp Huyện các bộ môn : 1.500.000 đ/ môn – (Thể dục là 01 môn.)
Hồ sơ thanh toán do Giáo viên và  Tổ Chuyên môn, Phụ trách Chuyên môn duyệt và đề nghị.
                 IV. Thu nhập tăng thêm :                                                       
        Chi thu nhập tăng thêm hàng tháng  cho CBCNV-GV:    
        Bằng nguồn tiết kiệm ngân sách, CBCNV-GV được đánh giá xếp loại nào thì sẽ được hưởng thu nhập tăng thêm hàng tháng theo hệ số. Các đối tượng được quy định thống nhất như sau :
 
    Xuất sắc Tốt (A) Khá (B) C (Trung bình)
1 BGH – CT công đoàn 1.60 1.00 0.80 0,0
2 Tổ trưởng-Đoàn- Đội- PCT Công Đoàn. 1.50 0.90 0.70 0.0
3 Tổ phó –TB TT Nhdân- TT Cơng Đoàn- TB Nữ công . 1.40 0.80 0.60 0,0
4 Giáo viên 1.30 0.70 0.50 0,0
5 CNV 1.20 0.60 0.40 0,0
 
Các loại khác thấp hơn không hưởng thu nhập tăng thêm. Cách xếp loại thực hiện theo hàng tháng , v tổng hợp cuối năm.  Quy chế đánh giá xếp loại CC-VC phụ lục kèm theo . CB GV,CNV không làm việc đủ 9 tháng trong năm trở lên không tính để hưởng thu nhập tăng thêm Trừ trường hợp Công chức thai sản v nghỉ ốm [Nghỉ ốm không quá 2 tháng (60 ngày)]
Ghi chú: Thu nhập tăng thêm chỉ tính cho người công tác đến tháng 12 trong năm. Đối với CB-GV-CNV đi học, công tác dưới 3 tháng, vẫn đánh giá xếp loại bình thường, nếu đi học trên 3 tháng thì không xếp loại ngang bằng với người có thành tích tương đương trong tháng.
 ( Xếp loại công chức hàng năm thi theo quy định)
Cách tính : Tổng thu nhập tăng thêm (TT) của Trường trong năm chia tổng hệ số lương cộng với bình quân hệ số xếp loại bình xét các tháng /năm học được số tiền gọi là tiền hệ số. (Kí hiệu là k) .Tiền hệ số lần lượt nhân cho từng cá nhân có hệ số lương và hệ số thưởng bình quân tương ứng.
Ví dụ :
  1. Thu nhập tăng thêm tích lũy của tòan trường : 50tr đồng.
  2. Tổng hệ số thi đua của tòan trường ( 12 tháng) là : 127.5.
  3. Tổng hệ số lương của tòan bộ CBCNVC bình quân là : 90.4
  4. Hệ số K được tính : 50tr : (127.5+ 90.4) = K đồng
5. Thu nhập của cá nhân = (HS lương cơ bản + HS TĐ/năm)x K đồng
          Do đặc thù của Ngành giáo dục nên cách bình chọn thì tổ chức hàng tháng, nhưng sẽ tổng hợp và nhận tiền một lần vào cuối năm tài chính..
PHẦN II
PHẦN CHI TỪ NGUỒN HỔ TRỢ ĐẶC THÙ 
B . CHI KHÔNG THƯỜNG XUYÊN:
Các nội dung chi cho hoạt động của học sinh DTNT:
  1. Tiền ăn của học sinh :
Chi trả theo định mưc chung của nhà nước quy định. Số tiền trên nhà trường tổ chức nấu ăn cho học sinh theo định mức : ăn 03 bữa/ ngày/hs và một phần chi trả sinh hoạt phí cho học sinh nội trú hàng tháng.
Học sinh cắt cơm vào các ngày nghỉ, nhà trường lập hồ sơ theo dõi công khai và thực hiện theo quy chế của Hội CMHS thoả thuận và ban hành theo từng năm học tùy theo tình hình thực tế.
     II.                    Các hoạt động khác :
           1Tiền thưởng hàng năm:  Chi trong ngân sách.                                                   
          Theo chế độ :      * Loại xuất sắc : 800.000 đ/hs/năm
                                     * Loại Giỏi       : 600.000đ/hs/năm.
                                       * Loại tiên tiến : 400.000đ/hs/năm
           2.  Tiền xe về Hè và Tết Nguyên Đán :                                
   Nhà trường chi trả trực tiếp cho học sinh theo độ dài đoạn đường từng địa phương mỗi năm một lần ( Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính số 109/ BTC).
           3. Tiền thuốc phòng  cho học sinh :  Theo định mức 600.000đ/tháng/250 hs. Hàng tháng, bộ phận Y tế mua thuốc phòng về nhập kho, theo dõi cấp phát chữa bệnh thông thường cho học sinh và quyết tóan hàng quý. Khi đột biến dịch bệnh xảy ra thì Y tế lập kế hoạch và dự trù tăng cơ số thuốc theo thực tế. Tổ giáo vụ chịu trách nhiệm theo di, kiểm tra.
4. Chi  khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh:
Hàng năm, khi nhập học, nhà trường sẽ mời Trung tâm Y tế Bảo Lâm khám tổng quát, lập hồ sơ, cuối học kỳ I, khám lại 01 lần, và cuối năm học 01 lần. Tình hình sức khoẻ của từng học sinh sẽ được lưu giữ trong hồ sơ Ytế cơ quan.
          5. Trợ cấp ốm đau tai nạn đột xuất của học sinh : Tiền xe chuyển học sinh ra bệnh viện khi đau ốm. Hổ trợ một phần chi phi điều trị tuỳ theo mức độ ốm đau và hoàn cảnh  gia đình khĩ khăn  : Từ 500.000 đến 2.000.000 đồng/ mỗi học sinh.
Giáo viên được cử làm nhiệm vụ đưa học sinh đi viện khám chữa bệnh được chi trả hỗ trợ xăng xe 50.000 đồng/người/trường hợp.
          6. Tiền điện nước : Chi trả theo quy định định mức hiện hành.                            
Các quy định về sử dụng điện nước:
          - Không sử dụng điện phục vụ cho nhu cầu cá nhân. Cá nhân nào có nhu cầu dùng điện riêng (ở tập thể) phải lập đồng hồ  (điện kế) và thanh toán hàng tháng theo chỉ số tiêu dùng.
-Tất cả cán bộ CNV đều phải có ý thức tiết kiệm điện : Tắt đèn và các thiết bị điện (đèn, quạt, máy tính, máy photo…) khi ra khỏi phòng làm việc. Bảo vệ phải bật và tắt đèn khu sinh hoạt chung và các phòng học … đúng giờ quy định.
- Giáo viên chủ nhiệm và gíao viên quản lý học sinh phải thường xuyên nhắc nhở các em tiết kiệm nước và điện  trong sinh hoạt. Xem đây là một trong những tiêu chí thi đua hàng tuần, tháng, năm.
Mọi trường hợp vi phạm tùy theo mức độ mà xử lý kỷ luật tương ứng.
Mua sắm vật dụng sinh hoạt, học tập, hoạt động VTM :   Gồm có chăn mùng, mền, gối chiếu, quần áo, bóng, cầu lông, bổ sung chén bát, giày dép ...theo quy định hiện hành. Đồ dung được cấp hàng năm hoặc một cấp học.
          7. Chi các hoạt động giáo dục ngoài lớp nhằm tăng cường công tác giáo dục như : hội trại 26.3, hội trại truyền thống, sinh hoạt các lễ hội văn hoá dân tộc hàng năm, giao lưu học tập, về nguồn, tham quan các mô hình pht triển kinh tế- văn hoá ….                                  
          8. Tham quan học tập  trong Hè của học sinh:                  
Mỗi cấp học học sinh được tham quan một lần. Ngân sách nhà nước cấp hổ trợ tiền xe, tiền nước uống, tiền vé tham quan học tập cho học sinh số ngy theo quy đinh của Sở GD-ĐT Lâm Đồng, Chi phí cho lãnh đạo Đoàn (02 người) và giáo viên phụ trách lớp (01 người) và kế toán. Hàng năm nếu phụ huynh thống nhất tổ chức đi xa ra Hà nội, Quảng Ninh…thì đóng góp thêm bằng nguồn học bỗng trong hai tháng hè..
Đoàn tham quan tổ chức hàng năm khoảng 50-70 học sinh tham gia thuộc Khối lớp 8. Ngoài bộ phận quản lý của nhà trường còn có sự tham gia của đại diện thường trực Hội CMHS nhằm giám sát thu- chi các khoản chi phí chung cho Đoàn.
           9. Học phẩm của học sinh ( vở , bút, viết, ...)  cấp theo hướng dẫn.                
           10. Học nghề phổ thông – theo hứơng dẫn của Ngành cấp trên.
          11. Chi mua sắm dụng cụ , vật dụng, giống  lao động sản xuất tăng cường giáo dục kỹ năng sống . 
III.    Chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn :                 
1.Về sử dụng điện thoại và Internet :
          1.1. Điện thoại :
                   +. Cơ quan: - Mức chung:  1.000.000 đ/cơ quan 1 tháng.
                                      - Số máy: 04 – gồm : Lãnh đạo , VP, Trực QLHSNT.
          Không thanh toán và cung cấp tiền điện thoại di động và điện thoại dùng cho công vụ để bàn ở nhà riêng và cá nhân. Riêng điện thoại trực và lãnh đạo được khoán trả thuê bao và đàm thoại nội hạt không quá 100.000đ /máy/ tháng. Riêng điện thoại có dịch vụ internet, TV được tính kèm tại điện thoại bàn của Hiệu trưởng.
          1.2. Internet : Ưu tiên cho phòng máy vi tính, nhất là  phục vụ cho giảng dạy, và khai thác thông tin đổi mới phương pháp giảng dạy cho giáo viên. Định mức không quá 600.000đ /tháng.
          2. Văn phòng phẩm văn phòng : 500.000đồng/ Tháng.
          3. Chi văn phòng phẩm cho các Tổ Chuyên mơn: 400.000 đồng/ năm. Các Tổ Hành chính- Giáo vụ : 200.000 đồng , Tổ chức Đoàn Đội : 500.000 đồng.
3. Báo chí :(CBCNV-GV và HS ): 1.200.000đ/ quý.
          4. Vệ sinh - môi trường : Định mức: chi theo tình hình thực tế.
          5. Mua Sách Giáo khoa, sách pháp luật và tham khảo bổ sung vào thư viện hàng năm theo nhu cầu thực tế.    
           6. Hoạt động hội thi HSG bộ môn, khéo tay KT: Chi theo quy định hiện hành.              
          7. Tham quan học tập của giáo viên :   Theo quy định chung của Ngành.
           8. Chi hổ trợ hoạt động Đoàn thể (Công Đoàn - Chi Đoàn - Đội) vào các đợt sinh họat chủ điểm, cá họat động thường xuyên của Công Đòan, Chi Đòan, Đội theo chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên.
          9. Hội nghị- Đại hội:                                                             
- Hội nghị của trường hàng năm không có chế độ chi bồi dưỡng cho các cá nhân, và đại biểu tham dự.
- Chi phí các Đại hội và hội nghị gồm : Trang trí : 100.000đ/lần –nước uống: 20.000đ/người .
   IV.Chế độ công tác phí:                                                                 
          Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn của Sở Tài chính Lâm Đồng, Trường  vận dụng cụ thể:
  1. Công tác trong Huyện : Thống nhất khoán tiền đi công tác như sau :
+ Cán bộ Công chức được cử đi công tác trên 30 km được tính: 150.000đồng /ngày/người. ( Cả tiền xe và phụ cấp)
+ Đi công tác  từ 10 đến dưới 30Km : 100.000 đồng/ ngày/người.
  1. Công tác trong Tỉnh  :
+  Được thanh toán tiền vé xe đi về theo thực tế:
+ Tiền ngủ trọ theo mức khóan như sau:
  • Ngủ trọ trong Tỉnh:  Đà Lạt : 200.000đ. Các Huyện khác : 150.000 đồng/ đêm .
  1. Ngồi Tỉnh :
+  Hà Nội, Thành phố HCM , Hải Phòng, Cần Thơ, Đà nẵng và các Đô thị loại I : khóan mức : 350.000 đồng/người/đêm.
+ Các Huyện khác thuộc các Tỉnh nói trên : 250.000 đ/người/đêm.
+ Các Vùng còn lại : 200.000 đồng/người/đêm.
Phụ cấp lưu trú : Ngoài tỉnh 150.000đ/ngày, Trong Tỉnh 130.000đ /ngày.
 Hồ sơ thanh toán : Giấy đi đường có ký xác nhận nơi đi – đến + Công văn triệu tập hoặc giấy giới thiệu công tác của nhà trường .
( Lưu ý : Trước khi đi công tác phải làm giấy đi đường và được Hiệu trưởng cấp lệnh hoặc mức khoán thực hiện nội dung công tác.)
          Cán bộ CNV công tác, nhận giấy đi đường tại phòng Tài vụ và khi về phải được Lnh đạo xác nhận , sau đó nộp cho Kế toán.
                + Việc nghỉ phép hàng năm của Giáo viên và CNV thực hiện theo chế độ. Nhà trường thanh toán tiền tàu xe nghỉ phép đúng thực tế, đúng chế độ. Không thanh toán cho CNV-GV lập hồ sơ thanh toán khi không đi phép thực tế.
Để tiết kiệm kinh phí, Cơ quan chỉ chi trả tiền xe theo thực tế theo các loại vé  tàu, vé xe v v  tàu hỏa theo hạng  thông thường.
Đinh mức phụ cấp lưu trú số ngày đi đường cho người đi phép :
+ Đi phép trong Tỉnh và các tỉnh lân cận - đến Nha Trang - Đồng Nai … : 02 ngày.
+ Từ Bảo Lâm về các Tỉnh Phú Yên đến Đànẵng : 03 ngày
+ Từ Bảo Lâm về các Tỉnh phía Bắc : 04 ngày .
Giáo viên - CNV về phép tại địa phương nào phải gọi điện -máy bàn- báo cáo với Kế toán hoặc lãnh đạo trường để xác minh việc đi phép. Không báo cáo thì không được thanh toán chế độ phép năm.                      
 VNội dung mua sắm  và sữa chữa :
                   ( Mục này có thuyết minh cụ thể trong dự toán 2014 )
           Quy định mua sắm và sữa chữa nhỏ thống nhất như sau :
Tất cả các nội dung mua sắm đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của các bộ phận thông qua Tổ Hành chính để trình lãnh đạo, nhằm tránh lãng phí thất thoát. Hội đồng liên tịch là tổ chức quyết định mua sắm trang bị và tổ chức nghiệm thu tài sản vật dụng chung trước khi thanh quyết toán . Hội đồng tư vấn gồm :
+ Lãnh đạo Trường.- Chi bộ.
+Đại diện BCH Công Đoàn.
+Đại diện Đoàn Thanh niên.
+Bộ phận tài vụ.( Kế Toán- Thủ Quỹ)
+Đai diện Ban Thanh tra nhân dân.
+ Bộ phận sử dụng tài sản (nếu cần có).
+ Tổ trưởng CM. HC và Giáo vụ.
          Mua sắm trang bị nhất thiết phải thực hiện đúng mục đích , đúng quy trình, quy định. Ưu tiên cho trang bị đồ dùng dạy và học đổi mới phương pháp dạy học.
Mọi vi phạm quy trình quy định thực hiện chung nêu trên đều không được nghiệm thu và thanh toán.
          Nguồn chi trả thanh toán trích từ  nguồn ngân sách được cấp hàng năm.
CHƯƠNG III : ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Tất cả các thành viên của Trường PT DTNT Bảo lâm có trách nhiệm thực hiện đúng theo những điều khoản quy định trong quy chế này sau khi đã thảo luận và thống nhất thông qua.
Quy chế này có hiệu lực từ ngày 01.01.2014. Quy chế này được thuyết minh chi tiết bằng các bản phụ lục kèm theo bao gồm :
* Quy chế được ban hành và thực hiện bởi quyết định số   / QĐ- DTNT ngày 09 tháng 01 năm 2014 do Hiệu trưởng Trường Phổ thông DTNT Bảo Lâm đã ký.
* Quy chế đánh giá xếp loại CC-VC hàng tháng .
* Dự toán thu chi năm 2014.
* Quy chế hoạt động cơ quan  quy chế đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng.
 
                                                                                                                                                            HIỆU TRƯỞNG
                                                                                                                                                                  NGUYỄN RY
                                                                                                                                                                     (Đã ký)
  1. Nơi nhận :   
+ Sở GD-ĐT Lâm Đồng ( Báo cáo).
+ Kho Bạc NN huyện Bảo Lâm.( Theo dõi).
+ Công Đoàn- Đoàn Thanh niên.
+ Đăng lên Server trường DTNTBL.
Website :dtntbaolam.edu.vn.                                                                                                              
+ Lưu VT.                                                                     
 
Phê duyệt của Sở GD-ĐT Lâm Đồng 
             
         
 
 
 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây